in ,

Kiến thức cơ bản về Event Tracking trong Google Analytics

Event Tracking là gì?

Event Tracking là một sự kiện tương tác, hoạt động của người dùng với một phần tử trang web đang được theo dõi trong Google Analytics. Nó là một trong những cách tốt nhất để hiểu các hành động của người dùng trên trang web.

Những phần tử của trang web có thể là:

  • video
  • tiện ích
  • hình ảnh
  • podcast
  • hình ảnh
  • nút button
  • thanh cuộn (scroll bar)
  • liên kết ngoài (external link)
  • light box
  • nội dung Ajax v.v.

Ví dụ về những hành động, tương tác của người dùng trên website mà Google Analytics có thể theo dõi được:

  1. Tải về một file
  2. Tải nội dung Ajax, JavaScript hoặc Flash
  3. Tự động tải lên một trang động
  4. Hiển thị pop-up hoặc light-box
  5. Hiển thị video trên một trang web
  6. Cuộn xuống (Scrolling Down)
  7. Xem Video
  8. Xem đoạn Video có chiều dài nhất định
  9. Nhấp vào nút Phát/Tạm dừng/Dừng của video
  10. Tương tác với một tiện ích
  11. Nhấp vào hình ảnh hoặc liên kết ngoài

Các loại Event trong Google Analytics

Người dùng có thể tương tác với thành phần của trang web thông qua chuột, bàn phím, frame hoặc form. Do đó, có những loại event sau:

  • Mouse Event – người dùng tương tác với chuột
  • Keyboard Event – người dùng tương tác với bàn phím
  • Frame Event –  người dùng tương tác với frame hoặc iframe
  • Form Event – người dùng tương tác với biểu mẫu form trên website

Tất cả những sự kiện trên có thể / hoặc không thể tạo ra số lượt xem trang (pageview).

Do đó, event được chia ra làm hai danh mục chính:

  1. Event nào có thể tạo ra pageview khi nhấp vào một liên kết nội bộ trên trang web
  2. Event nào không thể tạo ra pageview như nhấp vào liên kết ngoài, tải lên nội dung Ajax hoặc flash, tải về một file, xem video, cuộn xuống, hoặc nhấp vào nút button v.v.

Và theo mặc định, Google Analytics không thể theo dõi bất kỳ event nào mà không tạo ra được pageview.

Bạn chỉ có thể theo dõi những event này thông qua event tracking hoặc pageview ảo.

Xem thêm: Kiến thức cơ bản về Virtual Pageview trong Google Analytics

Cấu trúc Event của Google Analytics

Một event trong GA được cấu thành bởi:

  1. Event Category: Thường thì được gán với tên nhóm tương tự mà bạn muốn theo dõi, ví dụ như: Tương tác có lợi nhuận, Đọc bài viết, Xem video Youtube, Download v.v.
    event category
  2. Event Action: Tên thường được gán cho loại sự kiện mà bạn muốn theo dõi của một phần tử trang web cụ thể, ví dụ như: play, pause, 0% v.v.
    event action
  3. Event Label: Thường được gán cho các phần tử của trang web, những phần từ này bạn muốn theo dõi khi người dùng tương tác. Event Label có thể là tiêu đề của video, tiêu đề của thẻ, tên của một tiện ích, tên của tệp tải xuống hoặc các biểu mẫu form v.v.
    event label
  4. Event Value: Đây là giá trị số được gán cho sự kiện mà bạn muốn theo dõi, ví dụ giá trị event có thể là thời gian tải xuống, thời lượng người dùng xem video hoặc giá trị về tiền bạc.
    event value
  5. Non-Interaction: Thường được sử dụng để biểu thị một event tương tác hoặc không tương tác. Trường đối tượng này có thể đúng hoặc sai. Giá trị mặc định là sai, nghĩa là mặc định event được coi là tương tác và tác động đến tính toán tỷ lệ thoát.

Nếu bạn muốn tạo một event non-interaction mà không muốn ảnh hưởng đến tỷ lệ bounce rate thì có thể thiết lập giá trị non-interactive là true.

{‘nonInteraction’: true} được sử dụng để biểu thị một sự kiện là không tương tác. Bạn cũng có thể sử dụng {‘nonInteraction’: 1} để biểu thị một sự kiện là không tương tác.

Lưu ý:

‘event category’, ‘event action’ và ‘event label’ chấp nhận kiểu giá trị là văn bản. Trong khi ‘event value’ chấp nhận giá trị là kiểu số nguyên.

Bạn cũng cần lưu ý rằng ‘event category’, ‘event action’ và ‘event label’ được báo cáo là dimensions trong GA. Còn ‘event value’ được báo cáo là dạng metric trong GA.
event dimensions và metric

Cài đặt Event Tracking trong Google Analytics

Để thiết lập Event tracking trong GA, bạn cần phải gửi một event hit mỗi khi người dùng tương tác, hoạt động mà bạn muốn theo dõi.

Cú pháp dưới đây là gửi một event hit trong Google Analytics:

Ở đây, eventCategory, eventAction, eventLabel và eventValue là các trường đươc sử dụng để gửi event hit và ‘nonInteraction’ là trường đối tượng.

Lưu ý: ‘event category’ và ‘event action’ là trường bắt buộc, còn ‘event label’, ‘event value’ và ‘nonInteraction’ là trường tùy chọn.

Ví dụ:

Bạn cũng có thể viết dòng mã này mà không sử dụng tên trường bất kỳ

ở đây, Google Analytics tự động giả định rằng:

  • event category is ‘videos’,
  • event action is ‘Play’,
  • event label is ‘Gioi-thieu’,
  • event value is 100

Trong trường hợp event tracking, bạn cần xác định giá trị trường theo thứ tự sau:

Event Category > Event Action > Event Label > Event Value

Các trường sự kiện được thực hiện theo thứ tự nhất định, nếu bạn thay đổi thứ tự thì có thể event tracking sẽ không hoạt động. Ví dụ:

Ở đây, ‘Play’ được xem như là event category còn ‘videos’ được xem như là event action.

Một ví dụ khác:

Ở ví dụ này, 100 được xem như là event label thay vì là event value. Để tránh trường hợp này, bạn cần để trống trường event label.

Một ví dụ khác:

Ở đây, event value là một giá trị văn bản (text), trong khi event value chỉ chấp nhận các giá trị số nguyên. Dó đó nó sẽ tạo ra lỗi tracking.

Bạn có thể bỏ qua các quy tắc sử dụng các tên trường theo thứ tự ở trên. Ví dụ:

Mình khuyến cáo nên sử dụng tên trường như trên vì bạn có thể dễ dàng hiểu và nhớ.

Sử dụng các event action trùng lặp

Có một bất lợi khi sử dụng event action trùng lặp trong các danh mục. Ví dụ:

Bất lợi ở đây là:

Khi bạn nhấp vào 2 video khác nhau là Spiderman và Alien vs predator có chung tên hành động là “Play”, thì trong trường hợp này Google Analytics sẽ báo cáo là chỉ một unique event. Mặc dù người dùng click vào 2 video khác nhau.

Do đó tên hành động cần phải không trùng lặp

Khi nào thì sử dụng Event Tracking?

Nên sử dụng event tracking khi bạn muốn theo dõi tương tác của người dùng. Sử dụng event tracking không thể được xem là tương đương với một trang đang được xem.

Ví dụ về tương tác của người dùng không tương đương với một trang đang được xem và nên được theo dõi thông qua event tracking (chứ không phải theo số lần truy cập trang ảo (virtual pageview):

  • Xem Video
  • Xem một thời lượng video nhất định
  • nhấp vào nút phát / tạm dừng / dừng
  • nhấp vào nút trên form
  • tương tác với một tiện ích
  • nhấp vào một hình ảnh hoặc tương tác ngoài
  • bỏ một một trường trong form
  • đăng nhập hoặc đăng xuất tài khoản
  • chia sẻ, in một bài viết trên blog v.v.

Cách đặt tên cho Event Tracking

  1. Sử dụng tên mô tả cho event category, event action và event label. Do đó, khi chỉ cần nhìn vào tên, có thể hiểu được loại dữ liệu thu thập.
  2. Sử dụng tên phải thống nhất cho event category, event action và event label.
  3. Xác định trước các phần tử của trang web (như video, tiện ích, hình ảnh, liên kết ngoài v.v.) và loại sự kiện bạn muốn theo dõi trên trang.
  4. Tạo một hệ thống phân loại các event category, event action, và event label có thể mở rộng. Và bạn không cần phải thay đổi tên của event category, event action và event label để giữ dữ liệu của nhiều loại event khác nhau.
  5. Ngoài ra bạn có thể sử dụng bảng tính Excel để đặt tên cho event category, event action và event label trước. Tóm lại là bạn chỉ cần làm là tên của bạn dễ hiểu, dễ nhớ và dễ nhận biết các loại event tracking.

Gắn sự kiện cho các phần tử trang web thông qua event handler

Để theo dõi tương tác của người dùng với các phần tử của trang web. Bạn cần “buộc” các sự kiện vào các phần tử của trang web. Để làm được điều đó, bạn có thể sử dụng ‘event handler‘ (hoặc ‘event listener‘).

Vì người dùng có thể tương tác với một phần tử trang web thông qua: chuột, bàn phím, frame hoặc form, do đó chúng ta có 4 loại event handler:

  1. Mouse event handlers
  2. Keyboard event handlers
  3. Frame event handlers
  4. Form event handlers

Mouse event handlers

Mouse event handler được sử dụng phổ biến là onClick. Nó thực hiện một phương pháp để đáp ứng với nhấp chuột vào một phần tử trang web như nút hoặc liên kết. Trình xử lý sự kiện này thường được sử dụng để kết hợp mã theo dõi sự kiện vào nút / liên kết.

Ví dụ:

Ở ví dụ trên đang theo dõi số lượt tải xuống bằng cách theo dõi các nhấp chuột trên nút button “Download Tài Liệu Digital”.

Một ví dụ khác:

Ở ví dụ này đang theo dõi số lược tải xuống của tài liệu tai-lieu-digital.pdf bằng cách theo dõi click chuột vào liên kết.

Một ví dụ khác:

Ở ví dụ này đang theo dõi số người gửi email bằng cách theo dõi số nhấp chuột vào email.

Ngoài ra còn có một số Mouse event handler khác như: ondblclick, onmouseoveronmouseout, tất cả đều có thể được sử dụng để thực thi mã theo dõi sự kiện.

Lưu ý: Bạn nên tránh theo dõi các sự kiện lặp đi lặp lại như di chuyển chuột vì GA không thể theo dõi được hơn 500 sự kiện trên mỗi phiên.

Ngoài ra, nếu bạn muốn theo dõi nhấp chuột vào liên kết ngoài, nhấp vào nút “Download” và một số nút button khác, bạn có thể thiết lập Event tracking thông qua Google Tag Manager. Ở bài viết kế tiếp mình sẽ hướng dẫn cách cài đặt event tracking thông qua Google Tag Manager.

Keyboard event handlers

Mình chưa tìm thấy thông tin hữu ích nào về keyboards event handlers trong event tracking của Google Analytics.

Frame event handlers

Hình thức của frame event handler được sử dụng phổ biến là onLoad. Nó sẽ thực thiện một phương pháp sau khi một trang hoặc frame hoặc hình ảnh đã được tải lên đầy đủ. Ví dụ:

Form event handlers

Hình thức của form event handler được sử dụng phổ biến là onSubmit. Trình xử lý sự kiện này thực hiện một phương pháp khi một biểu mẫu được gửi và thường được sử dụng để kết hợp mã event tracking với một form được nhúng trên trang web. Ví dụ:

Một số hình thức khác của form event handlers là onBlur, onChange, onResetonSelect. Tất cả các trình xử lý sự kiện này thường được sử dụng để theo dõi biểu mẫu nâng cao.

Gỡ lỗi Event tracking

Có 2 cách để kiểm tra event tracking của bạn hoạt động như dự định:

  1. Xem báo báo thời gian thực. Kích hoạt sự kiện bạn đang theo dõi thông qua GA Event Tracking và sau đó xem báo cáo thời gian thực để kiểm tra dữ liệu sự kiện (category, action, label) đã được chuyển đển Google Analytics hay không.
    báo cáo event theo thời gian thực google analytics
  2. Thông qua Google Developers Console. Kích hoạt sự kiện bạn đang theo dõi thông qua GA Event Tracking và sau đó xem trên Google Developers Console để kiểm tra xem dữ liệu sự kiện (category, action, label, value) đã được chuyển đến Google Analytics hay chưa.
    google developers console

Mình thích sử dụng phương pháp thứ 2 để kiểm tra event tracking vì nó cung cấp nhiều thông chi tiết hơn về sự kiện đã được kích hoạt hơn là báo cáo sự kiện theo thời gian thực.

Google developer console cũng thông báo lỗi trong trường hợp event không được kích hoạt. Còn báo cáo theo thời gian thực của GA không cung cấp những thông như vậy. Do đó, nếu event của bạn không hoạt động, và bạn chỉ dựa vào báo cao theo thời gian thực thì bạn sẽ khó khăn trong việc tìm ra nguyên nhân gây sự cố event tracking.

Nếu bạn không làm giá trị category khi thiết lập event tracking thì sự kiện được theo dõi sẽ không được tính trong số liệu “Total Events” và sẽ không được báo cáo sự kiện GA. Google developer console sẽ hiển thị lỗi “Missing required field ‘eventCategory’ for hit of type ‘event’“:

thiếu event category trong GA

Giống như event category, event action là trường bắt buộc. Không giống như event category, khi bạn thiết lập event tracking và không cung cấp giá trị cho event action thì sự kiện được theo dõi vẫn được tính trong số liệu “Total Event”.

Google developer console sẽ thông báo lỗi “Missing required field ‘eventAction’ for hit of type ‘event’:

Lỗi thiếu event action trong GA

Nhân rộng và tự động theo dõi Event Tracking thông qua Google Tag Manager

Mục đích của bài viết này là hướng dẫn về một số nguyên tắc cơ bản của Event tracking trong Google Analytics. Dựa trên những kiến thức này bạn có thể triển khai event tracking thông qua Google Tag Manager. Bạn sẽ không muốn tự tay thêm mã theo dõi trên từng trang, trên từng phần tử của trang web mà bạn muốn theo dõi. Cách làm này thật sự rất không tối ưu, rất tốn thời gian và dễ mắc lỗi. Ngược lại, Google Tag Manager sẽ giúp bạn triển khai event tracking nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian chi với vài cú click chuột. Ở bài viết kế tiếp mình sẽ hướng dẫn cách thiết lập event tracking thông qua Google Tag Manager.

Theo dõi Video

Theo dõi Video là một trong những dạng event tracking nâng cao. Bạn có thể theo dõi trình phát video (Play, Tạm dừng, Dừng, tỷ lệ phần trăm của Video) của một hoặc nhiều video được nhúng trên trang web hoặc trên một trang web có kích thước bất kỳ.

Scroll tracking

Scroll tracking cũng là một trong những dạng event tracking nâng cao. Bạn có thể theo dõi độ dài của một trang được cuộn bởi người dùng. Thông qua scroll tracking bạn có thể hiểu sâu hơn người dùng xem nội dung trên website của bạn như thế nào.

Enhanced ecommerce tracking

Enhanced ecommerce tracking là một dạng event tracking rất nâng cao. Thực tế, enhanced ecommerce tracking được phân ra làm một loại theo dõi khác hơn là một ứng dụng event tracking.

Những sự kiện ecommerce có thể theo dõi như:

  1. Xem chiến dịch quảng bá nội bộ.
  2. Nhấp vào một chiến dịch quảng bá nội bộ
  3. Xem một sản phẩm trong  một danh sách sản phẩm
  4. Nhấp vào một liên kết sản phẩm trong danh sách sản phẩm.
  5. Xem trang sản phẩm chi tiết
  6. Thêm / Xóa các sản phẩm trong giỏ hàng
  7. Bắt đầu / hoàn thành / hoặc từ chối quá trình thanh toán
  8. Yêu cầu hoàn lại tiền

Thường thì ecommerce sẽ sử dụng enhanced ecommerce tracking code chứ không phải thông qua event tracking truyền thống. Tuy nhiên trong một số trường hợp, ecommerce vẫn sử dụng event tracking truyền thống.

Theo dõi thiết bị chéo

Theo dõi thiết bị chéo là một trong những ứng dụng nâng cao nhất của event tracking. Bạn có thể theo dõi các sự kiện từ các thiết bị khác ngoài khác như laptop, desktop, phone, tablet thông qua giao thức đo lường (measurement protocol). Nếu bạn muốn gửi dữ liệu từ các thiết bị khác đến Google Analytics, bạn có thể làm điều đó bằng cách viết một script gửi payload data đến máy chủ của GA.

Thiết lập Event như chuyển đổi mục tiêu trong Google Analytics

Bạn có thể đặt sự kiện là mục tiêu trong Google Analytics và sau đó gán giá trị cho sự kiện đó.

sự kiện mục tiêu google analytics

Báo cáo Event trong Google Analytics

Báo cáo event có sẵn trong menu “Behavior” trong Google Analytics

báo cáo event trong Google analytics

Có 4 loại báo cáo event có sẵn trong GA là:

  1. Overview report
  2. Top Events report
  3. Pages report
  4. Events Flow report

Overview report

Báo cáo này cung cấp số liệu tổng quan các sự kiện được theo dõi trên trang web của bạn.

Báo cáo tổng quan sự kiện GA

  • Total Events – Đó là tổng số tương tác của người dùng với các phần tử trang web được theo dõi. Ví dụ, khách truy cấp nhấp vào nút “Play” 5 lần thì GA ghi nhận tổng số sự kiện là 5.
  • Unique Events – Là tổng số tương tác của người dùng duy nhất với các phần tử trang web được theo dõi trong một phiên. Ví dụ, khách truy cấp nhấp vào nút “Play” 5 lần thì GA ghi nhận tổng số sự kiện là 5, nhưng Unique Events là 1 (số lần tương tác duy nhất xảy ra trong một phiên).
  • Event Value – Là tổng giá trị của event hoặc tập hợp các event.
  • Avg. Value – Tổng giá trị trung bình của event hoặc tập hợp các event.
  • Sessions with event –  Là những phiên của web có ít nhất một theo dõi sự kiện được xảy ra.
  • Events/Session with event – Số lần theo dõi sự kiện xảy ra trong phiên web bao gồm các sự kiện.

Top Events report

Báo cáo này bao gồm top event category, actions và label. Thông qua báo cáo này bạn có thể xác định loại sự kiện nào phổ biến hơn sự kiện khác.

Pages report

Thông qua báo cáo này bạn có thể xác định các trang web mà trên đó các event được theo dõi, ghi lại. Bạn có thể xác định nội dung nào giữ khách truy cập tương tác với website của bạn.

Bằng cách này bạn có thể phát triển nội dung tốt hơn.

Events Flow report

Thông qua báo cáo này bạn có thể hình dung thứ tự mà khách truy cập đã kích hoạt sự kiện trên trang web của bạn. Để giải thích các luồn báo cáo chính xác. Và quan trọng là bạn cần phải đặt tên rõ ràng và nhất quán cho event category, action và label.

Cấu hình báo cáo Dòng sự kiện bao gồm:

  1. Kiểm tra Node và Kết nối
  2. Áp dụng Phân đoạn Mặc định hoặc Nâng cao
  3. So sánh dữ liệu của khoảng thời gian khác nhau
  4. Chọn dimension
  5. Xuất báo cáo sự kiện của kênh v.v.

Bạn có thể xem thêm bài viết:

Đăng bởi Nam Nguyen

Đam mê Digital Marketing, Công nghệ và Wordpress

guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận