in ,

Hướng dẫn Enhanced Ecommerce trong Google Analytics dành cho người mới bắt đầu

Giới thiệu thương mại điện tử nâng cao

Enhanced Ecommerce hay còn gọi là thương mại điện tử nâng cao. Theo dõi enhanced ecommerce là một cải tiến hoàn chỉnh so với theo dõi thương mại điện tử truyền thống. Nó cung cấp nhiều cách để thu thập và phân tích dữ liệu thương mại điện tử.

Enhanced ecommerce cung cấp cái nhìn sâu hơn về tương tác thương mại điện tử của người dùng.

Sự khác biệt giữa ecommerce truyền thống và enhanced ecommerce trong Google Analytics

Enhanced ecommerce cung cấp báo cáo nhiều gấp đôi so với ecommerce truyền thống

Nếu bạn đã cài đặt theo dõi thương mại điện tử truyền thống trên trang web của mình thì bạn sẽ thấy 5 báo cáo thương mại điện tử sau đây trong chế độ xem Google Analytics của bạn:

  1. Tổng quan về thương mại điện tử
  2. Hiệu suất sản phẩm
  3. Hiệu suất Bán hàng
  4. Giao dịch
  5. Thời gian mua

Còn khi bạn đã cài đặt theo dõi thương mại điện tử nâng cao trên trang web của mình thì bạn sẽ thấy 10 báo cáo thương mại điện tử sau đây trong chế độ xem Google Analytics của bạn:

  1. Tổng quan về thương mại điện tử
  2. Phân tích hành vi mua sắm
  3. Phân tích hành vi Thanh toán
  4. Hiệu suất sản phẩm
  5. Hiệu suất bán hàng
  6. Hiệu suất Danh sách sản phẩm
  7. Quảng cáo nội bộ
  8. Phiếu giảm giá (Order Coupon)
  9. Sản phẩm giảm giá (Product Coupon)
  10. Mã Affiliate

ecommerce vs enhanced ecommerce

Enhanced Ecommerce sử dụng một plugin khác

Để thiết lập theo dõi ecommerce truyền thông thì chúng ta sử dụng plugin ecommerce.js. Nhưng để thiết lập theo dõi thương mại điện tử nâng cao thì chúng ta phải sử dụng plugin ec.js.

Enhanced ecommerce chỉ có thể được triển khai khi bạn sử dụng Universal Analytics

Bạn có thể thiết lập theo dõi ecommerce truyền thống, cho dù bạn đang sử dụng thư viện JavaScript ga.js hay analytics.js (Universal Analytics).

Nhưng để thiết lập theo dõi thương mại điện tử nâng cao, bạn cần phải sử dụng Universal Analytics. Bạn không thể thiết lập theo dõi thương mại điện tử nâng cao nếu bạn hiện đang sử dụng ga.js.

Để thiết lập enhanced ecommerce, bạn cần chuyển tài khoản của bạn sang Universal Analytics.

Thông qua enhanced ecommerce, bạn có thể thu thập được nhiều dữ liệu ecommerce

Đối với theo dõi ecommerce truyền thống, bạn chỉ có thể gửi 2 loại dữ liệu đến GA: Dữ liệu giao dịch và dữ liệu mục.

Còn thông qua theo dõi enhanced ecommerce, bạn có thể gửi các loại dữ liệu ecommerce sau cho GA:

  1. Dữ liệu impression
  2. Dữ liệu sản phẩm
  3. Dữ liệu quảng cáo
  4. Dữ liệu hành động

Giới thiệu tương tác ecommerce (hay còn gọi là Hoạt động mua sắm)

Tương tác thương mại điện tử hay còn gọi là hoạt động mua sắm (trong báo cáo thương mại điện tử nâng cao) là tương tác của người dùng về:

  1. Xem chiến dịch quảng cáo nội bộ của bạn
  2. Nhấp vào chiến dịch quảng cáo nội bộ
  3. Xem sản phẩm của bạn trong danh sách sản phẩm (danh sách sản phẩm có thể là một trang kết quả tìm kiếm hoặc trang loại sản phẩm)
  4. Nhấp vào liên kết sản phẩm trong trang danh sách sản phẩm
  5. Xem trang sản phẩm chi tiết
  6. Thêm / xóa các sản phẩm khỏi giỏ hàng của bạn
  7. Bắt đầu hoặc bỏ qua quá trình thanh toán
  8. Thêm mã giảm giá
  9. Mua hàng
  10. Yêu cầu hoàn tiền lại v.v.

Báo cáo thương mại điện tử nâng cao cung cấp thông tin chi tiết hơn về hoạt động mua sắm / tương tác thương mại điện tử so với các báo cáo theo dõi thương mại điện tử truyền thống.

Giới thiệu ecommerce abandonment (Hoạt động bỏ qua mua sắm)

Ecommerce abandonment hay còn gọi là những hoạt động bỏ qua (từ chối, hủy bỏ) mua sắm có thể là bất kỳ hoặc tất cả các hoạt động sau của người dùng trên trang web:

  1. Không bắt đầu hoạt động mua sắm trên trang web (không có hoạt động mua sắm)
  2. Xem sản phẩm nhưng không thêm sản phẩm vào giỏ hàng
  3. Thêm sản phẩm vào giỏ hàng nhưng không thực hiện thanh toán
  4. Bắt đầu quy trình thanh toán nhưng không mua hàng

Bạn có thể thấy ecommerce abandonment thông qua báo cáo Phân tích hành vi mua sắm trong báo cáo enhanced ecommerce.

phân tích hành vi mua sắm

Tổng quan về báo cáo thương mại điện tử nâng cao

Sau khi bạn cài đặt và bật theo dõi enhanced ecommerce thì bạn có thể truy cập vào báo cáo enhanced ecommerce trong chế độ xem GA của mình bằng cách điều hướng đến thẻ Reporting > Conversions > Ecommerce:

điều hướng đến báo cáo enhanced ecommerce

Tổng quan về báo cáo Ecommerce

Bạn có thể truy cập báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce >Overview

Giống như tên của nó, báo cáo này cung cấp tổng quan về các hoạt động thương mại điện tử trên trang web của bạn.

Báo cáo về thương mại điện tử được tạo thành bốn phần:

Doanh thu và Tỷ lệ Chuyển đổi

Phần này báo cáo về tổng doanh thu và tỷ lệ chuyển đổi ecommerce trong khoản thời gian đã chọn.

Doanh thu – đó là tổng doanh thu từ đơn đặt hàng trên trang web của bạn, trong khoản thời gian đã chọn. Nó có thể bao gồm thuế và chi phí vận chuyển.

Giao dịch thương mại điện tử – tỷ lệ phần trăm các phiên GA trong đó đơn đặt hàng được đặt trên trang web của bạn.

Giao dịch

Phần này báo cáo về tổng số giao dịch và giá trị đặt hàng trung bình trong khoản thời gian nhất định.

Các giao dịch – đó là tổng số đơn đặt hàng được đặt trên trang web của bạn, trong khoảng thời gian đã chọn.

Giá trị đặt hàng trung bình – đó là giá trị trung bình của một đơn đặt hàng được đặt trên trang web của bạn, trong khoảng thời gian đã chọn.

Marketing

Phần này cung cấp tổng quan về hiệu suất thương mại điện tử của các chiến dịch tiếp thị nội bộ và bên ngoài.

Top Sellers

Phần này cung cấp tổng quan về hiệu suất thương mại điện tử của các sản phẩm bán chạy nhất, danh mục sản phẩm bán chạy và những thương hiệu bán chạy.

báo cáo tổng quan về ecommerce

top sellers

Phần Marketing được tạo thành từ những mục nhỏ sau:

  1. Campaigns (Chiến dịch)phần này cung cấp tổng quan về hiệu suất thương mại điện tử của tất cả các chiến dịch, hiệu suất được báo cáo qua Campaigns > All Campaigns:
    campaign chiến dịch
  2. Internal Promotion – phần này cung cấp tổng quan về hiệu suất thương mại điện tử của các chương trình khuyến mại nội bộ của bạn.
    Internal promotion là những chiến dịch quảng cáo sản phẩm trên trang web của bạn. Ví dụ như bạn đặt quảng cáo, biểu ngữ trên trang chủ của bạn để quảng bá một sản phẩm cụ thể.
    Và nếu người dùng click vào những quảng cáo nội bộ này thì nó sẽ đưa dữ liệu đến báo cáo “Internal Promotion”.
    internal promotion
  3. Mã coupon – phần này cung cấp tổng quan về hiệu suất thương mại điện tử của các chương trình khuyến mãi bên ngoài của bạn thông qua phiếu mua hàng. Nếu bạn nhấp vào liên kết ‘Order Coupon Code’, nó sẽ đưa bạn đến báo cáo ‘Order Coupon’:
    mã giảm giá
  4. Affiliation – phần này cung cấp tổng quan về hiệu suất thương mại điện tử của quảng cáo bên ngoài của bạn thông qua các trang web liên kết. Nếu bạn nhấp vào liên kết ‘Affiliation’, nó sẽ đưa bạn đến báo cáo ‘Affiliation’:
    Affiliation

Báo cáo phân tích mua sắm Enhanced Ecommerce

Báo cáo phân tích mua săm hay còn gọi là Shopping Analytics Report. Bạn có thể truy cập các báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce > Shopping Analysis

Dưới đây là những báo cáo phân tích mua sắm:

  • Báo cáo Phân tích hành vi mua sắm
  • Báo cáo Phân tích hành vi thanh toán

shopping analysis

Thông qua báo cáo phân tích mua sắm, bạn có thể đo lường được điểm mạnh điểm yếu của những kênh mua hàng và thanh toán.

Báo cáo phân tích hành vi mua sắm

Bạn có thể truy cập báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce >Shopping Analysis > Shopping behavior analysis

Báo cáo phân tích hành vi mua sắm hiển thị các giai đoạn tiếp theo của kênh mua hàng của bạn và cách người dùng chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn tiếp theo.

  1. Tất cả các phiên – đây là giai đoạn mọi người ghé thăm trang web của bạn và có thể bắt đầu hoạt động mua sắm. Nhưng về mặt kỹ thuật, ‘Tất cả các phiên’ là bao gồm tất cả các phiên của GA.
  2. Số phiên với số lần xem sản phẩm – đây là giai đoạn mọi người xem sản phẩm trên trang web của bạn. Tuy nhiên, về mặt kỹ thuật, ‘các phiên có lượt xem sản phẩm’ chỉ bao gồm các phiên của GA, lưu ý là trong một phiên, người dùng có thể xem một hoặc nhiều sản phẩm.
  3. Phiên với Thêm vào giỏ hàng – đây là giai đoạn mà mọi người thêm sản phẩm vào giỏ hàng của bạn. Nhưng về mặt kỹ thuật, ‘phiên với Thêm vào giỏ hàng’ chỉ bao gồm các phiên của GA, cũng lưu ý là trong một phiên, người dùng có thể bỏ một hoặc nhiều sản phẩm vào giỏ hàng.
  4. Phiên với Thanh toán – đây là giai đoạn mà mọi người thanh toán trên trang web của bạn. Nhưng về mặt kỹ thuật, ‘các phiên với thanh toán’ chỉ bao gồm các phiên của GA, người dùng có thể thanh toán một hoặc nhiều lần trong một phiên.
  5. Phiên với Giao dịch – đây là giai đoạn mọi người mua hàng trên trang web của bạn. Nhưng về mặt kỹ thuật, ‘phiên với Giao dịch’ chỉ bao gồm các phiên của GA, người dùng có thể thực hiện giao dịch một hoặc nhiều lần trong một phiên.

phân tích hành vi mua sắm

Tiến trình mua sắm và từ chối

Tất cả các phiên trong báo cáo ‘Phân tích hành vi Mua sắm’ đều được hiển thị bằng màu xanh lam.

Những tiến trình của người dùng từ một giai đoạn mua sắm của kênh mua hàng sang giai đoạn tiếp theo, được gọi là ‘Tiến trình mua sắm’. Tiến trình mua sắm này được hiển thị trong báo cáo ‘Phân tích hành vi Mua sắm’ với màu ‘xám’.

Mũi tên màu đỏ hướng xuống chỉ ra việc bỏ qua từng giai đoạn mua hàng bởi người dùng. Bạn có thể xem hình trên.

Báo cáo phân tích hành vi mua sắm, cho thấy từ chối mua sắm ở mỗi giai đoạn của kênh mua hàng thông qua các số liệu sau:

  1. Không có hoạt động mua sắm – bao gồm các phiên của GA mà không có hoạt động mua sắm nào trên trang web của bạn.
  2. Không thêm sản phẩm giỏ hàng – bao gồm các phiên của GA, sản phẩm đã được xem nhưng không được thêm vào giỏ hàng.
  3. Từ bỏ giỏ hàng – bao gồm các phiên của GA, trong đó sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng nhưng không thực hiện thanh toán.
  4. Từ bỏ giỏ hàng – bao gồm các phiên của GA, trong đó quá trình thanh toán đã được bắt đầu nhưng không hoàn thành mua hàng.

Sử dụng báo cáo phân tích hành vi mua sắm như thế nào

Những lý do có thể tạo ra sự sụt giảm ở những giai đoạn mua sắm trong báo cáo phân tích hành vi mua sắm.

Nguyên nhân có thể là không có hoạt động mua sắm

Nếu bạn nhận thấy rằng phần lớn các phiên của GA không có hoạt động mua sắm nào thì bạn có thể kiểm tra hiệu suất của các chiến dịch tiếp thị của bạn. Nhiều khả năng bạn nhận được lượng truy cập có chất lượng thấp vào trang web.

Đó là những lượng truy cập không có ý định mua hàng trên trang web của bạn.

Nguyên nhân có thể gây ra việc không thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn nhận thấy có một tỷ lệ lớn phiên GA trong đó sản phẩm đã được xem nhưng không thêm vào giỏ hàng, thì bạn có thể đánh giá, xem xét lại nội dung trên các trang sản phẩm chi tiết. Có thể mô tả sản phẩm không hấp dẫn, hoặc thiếu những thông tin quan trọng. Cũng có thể là hình ảnh sản phẩm không đạt chất lượng tốt. Hoặc cũng có thể liên quan đến vấn đề kỹ thuật của trang sản phẩm chi tiết như:

  • Trang sản phẩm chi tiết bị lỗi luôn tải lên
  • Nút thêm vào giỏ hàng không hoạt động
  • Trang hiển thị một thông báo lỗi

Các nguyên nhân có thể gây ra việc từ chối giỏ hàng

Nếu bạn nhận thấy rằng có một tỷ lệ lớn các phiên GA trong đó có sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng nhưng không thực hiện thanh toán thì bạn cần kiểm tra những đơn đặt hàng, giá cả của những sản phẩm hoặc sản phẩm tương tự được cung cấp bởi những đối thủ cạnh tranh.

Khách hàng có nhiều khả năng từ bỏ giỏ hàng khi họ tìm kiếm được giá tốt hơn hoặc dịch vụ cung cấp tốt hơn. Trong trường hợp này bạn cần đưa ra giá tốt hơn để cạnh tranh lại.

Đôi lúc khách hàng thêm các sản phẩm vào giỏ hàng nhưng không quay lại vì họ quên mất sản phẩm / dịch vụ / trang web của bạn khi thực hiện so sánh mua sắm trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí vài tuần. Trong trường hợp này, chiến dịch tiếp thị lại sẽ giúp bạn nhắc nhở họ về sản phẩm / dịch vụ / trang web của bạn.

Các nguyên nhân có thể gây ra việc từ chối thanh toán

Nếu bạn nhận thấy có một tỷ lệ lớn các phiên GA trong đó quy trình thanh toán đã được bắt đầu nhưng không mua hàng thì bạn có thể kiểm tra lại những vấn đề sau:

  • Khách hàng được hiển thị thêm những chi phí phụ khác, gây nhầm lẫn
  • Điều hướng thanh thanh toán quá phức tạp
  • Quy trình thanh toán quá dài
  • Thời gian chờ trang web quá lâu (thời gian tải trang quá lâu)
  • Khi khách hàng thực hiện thanh toán thì có sự cố, và hệ thống yêu cầu khách hàng thanh toán lại từ đầu.
  • Phí vận chuyển quá cao
  • Thời gian giao hàng quá lâu
  • Các lựa chọn thanh toán bị hạn chế
  • Giá hiển thị là ngoại tệ
  • Thanh toán không được xử lý hoặc bị từ chối
  • Lỗi khi điền vào biểu mẫu

Người dùng quay lại kênh mua hàng

Người dùng có thể quay lại kênh mua hàng bất kỳ lúc nào trong những phiên tiếp theo để hoàn tất quá trình mua hàng. Báo cáo phân tích hành vi mua sắm cho biết mục quay lại này qua một thanh màu xanh lam riêng.

thanh màu xanh riêng biệt

Phân khúc enhanced ecommerce thông qua báo cáo phân tích hành vi mua sắm

Có rất nhiều nút ẩn trên báo cáo phân tích hành vi mua sắm có thể được sử dụng để tạo phân đoạn enhanced ecommerce:

enhanced ecommerce segment

enhanced ecommerce segment

enhanced ecommerce segment

Phân đoạn enhanced ecommerce là các phân đoạn nâng cao dựa trên những hoạt động mua sắm của người dùng hoặc những hoạt động từ bỏ mua sắm.

Bảng dữ liệu về hành vi mua hàng

Bạn có thể xem bảng dữ liệu về hành vi mua sắm ngay bên dưới biểu đồ kênh mua hàng, trong báo cáo ‘Phân tích hành vi mua sắm’:

bảng dữ liệu về hành vi mua hàng

Bảng dữ liệu này chứa hai tab: ‘Sessions’ và ‘Abandonment’ và cho phép bạn áp dụng một thứ nguyên chính (mặc định hoặc tuỳ chỉnh) vào nó.

Ví dụ: nếu bạn nhấp vào tab ‘Abandonment’ và chọn ‘Device Category’ làm thứ nguyên chính, sau đó bạn có thể xem thiết bị nào đang làm giảm tối đa hoạt động mua sắm ở mỗi giai đoạn của kênh mua hàng:

bảng dữ liệu về hành vi mua hàng

Báo cáo phân tích hành vi thanh toán

Bạn có thể truy cập báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce >Shopping Analysis > Checkout behavior analysis.

Thông qua báo cáo này bạn có thể xác định, cách người dùng di chuyển từ các bước của quy trình thanh toán sang bước tiếp theo và ở bước nào họ nhập hoặc bỏ qua kênh thanh toán:

Báo cáo phân tích hành vi thanh toán

Báo cáo ‘Phân tích hành vi mua sắm’ tập trung vào toàn bộ kênh mua hàng. Nhưng báo cáo phân tích hành vi thanh toán chỉ tập trung vào phần thanh toán của kênh mua.

Để dễ dàng tham khảo, chúng ta có thể gọi phần thanh toán này là kênh thanh toán. Kênh thanh toán mà bạn thấy trong ‘báo cáo phân tích hành vi thanh toán’ phụ thuộc vào cách gắn thẻ của bạn và cách bạn đã gắn nhãn trên những bước thanh toán khác nhau.

Để gắn nhãn vào những bước khác nhau của quy trình thanh toán, bạn có thể làm theo những bước sau:

Bước 1: điều hướng đến phần Admin của GA

Bước 2: click vào Ecommerce Settings > Enable Enhance Ecommerce Reporting

Bước 3: đặt tên mô tả cho từng bước thanh toán của bạn
gắn nhãn các bước thanh toán

Lưu ý: Nếu bạn không đặt tên các bước thanh toán thì bạn sẽ chỉ thấy một bước gọi là bước 1 trong báo cáo phân tích hành vi thanh toán, lựa chọn này chỉ hiệu quả khi bạn chỉ có một bước thanh toán.

Dưới dây là hình ảnh về báo cáo phân tích thanh toán không được thiết lập gắn nhãn.

báo phân tích hành vi mua sắm

Và khi bạn đặt tên cho những bước thanh toán khác nhau, thì nó sẽ xuất hiện trong báo cáo phân tích hành vi thanh toán, nó làm cho báo cáo có ý nghĩa hơn, bạn có thể xem hình dưới.

báo phân tích hành vi mua sắm

Tiến trình thanh toán và từ chối thanh toán

Tất cả các phiên trong báo cáo ‘Phân tích hành vi Thanh toán’ được hiển thị bằng màu xanh lam.

Sự di chuyển của người dùng từ bước thanh toán sang bước tiếp theo, được gọi là ‘Tiến trình thanh toán’. Tiến trình thanh toán này được hiển thị trong báo cáo ‘Phân tích hành vi Thanh toán’ với màu ‘xám’.

Việc bỏ qua từng bước của kênh thanh toán bởi người dùng, được hiển thị qua mũi tên màu đỏ hướng xuống:

tiến trình thanh toán

Người dùng quay lại kênh thanh toán

Người dùng có thể quay lại bất kỳ bước thanh toán nào trong một phiên GA tiếp theo để hoàn tất mua hàng. Báo cáo phân tích hành vi thanh toán cho thấy mục quay lại này qua một màu xanh lam riêng ở đầu thanh:

quay lại thanh toán

Phân khúc enhanced ecommerce thông qua báo cáo phân tích hành vi Thanh toán

Có rất nhiều nút ẩn trên báo cáo phân tích hành vi thanh toán, có thể được sử dụng để tạo các phân đoạn enhanced ecommerce:

enhanced ecommerce segment checkout

enhanced ecommerce segment checkout

Bảng dữ liệu hành vi thanh toán

Bạn có thể xem bảng dữ liệu hành vi thanh toán ngay bên dưới biểu đồ kênh kênh thanh toán, trong báo cáo ‘Phân tích hành vi Thanh toán’:

bảng dữ liệu hành vi thanh toán

Bảng dữ liệu này chứa hai tab: ‘Sessions’ và ‘Abandonment’ và cho phép bạn áp dụng một thứ nguyên chính (mặc định hoặc tuỳ chỉnh) vào nó.

Giới thiệu về báo cáo hiệu suất sản phẩm

Thông qua báo cáo hiệu suất sản phẩm, bạn có thể theo dõi hiệu suất bán hàng và hành vi mua sắm của sản phẩm.

Để truy cập báo cáo này, bạn có thể điều hướng đến Conversions > Ecommerce > Product Performance

Theo dõi Hiệu suất bán hàng của sản phẩm

Bạn có thể theo dõi hiệu suất bán hàng của sản phẩm bằng cách nhấp vào tab ‘Summary’ của báo cáo hiệu suất sản phẩm.

hiệu suất sản phẩm

Bạn có thể theo dõi hiệu suất bán hàng của sản phẩm thông qua các dimension sau:

product dimensions

  1. Sản phẩm – đó là tên của sản phẩm
  2. SKU sản phẩm – đó là mã sản phẩm được sử dụng để nhận dạng một sản phẩm duy nhất
  3. Danh mục sản phẩm – đó là tên của loại sản phẩm được gửi qua mã theo dõi enhanced ecommerce
  4. Thương hiệu sản phẩm – đó là thương hiệu của sản phẩm

Bạn có thể theo dõi hiệu suất bán hàng của sản phẩm thông qua các chỉ số sau:

chỉ số sản phẩm

  1. Doanh thu sản phẩm – đó là tổng doanh thu được tạo ra từ một sản phẩm hoặc nhiều sản phẩm. Doanh thu sản phẩm = số lượng X giá trung bình
  2. Số lần mua duy nhất – đó là tổng số lần một hoặc nhiều sản phẩm là một phần của giao dịch.
  3. Số lượng – đó là tổng số lượng bán của một hoặc nhiều sản phẩm.
  4. Giá trung bình – đó là giá của một đơn vị sản phẩm.
  5. Số lượng trung bình – đó là số lượng trung bình của sản phẩm được bán trong một giao dịch. Số lượng trung bình = Số lượng / Số lần mua duy nhất
  6. Số tiền hoàn lại – đó là tổng số tiền hoàn lại liên quan đến sản phẩm.

Theo dõi hành vi mua sắm của sản phẩm

Bạn có thể theo dõi hành vi mua sắm của sản phẩm bằng cách nhấp vào tab ‘shopping behavior’ của báo cáo hiệu suất sản phẩm:

hành vi mua sắm

Bạn có thể theo dõi hành vi mua sắm của sản phẩm thông qua các dimension sau:

  1. Sản phẩm
  2. SKU sản phẩm
  3. Danh mục sản phẩm
  4. Thương hiệu sản phẩm

Bạn có thể theo dõi hành vi mua sắm của sản phẩm thông qua các chỉ số sau:

  1. Số lần xem danh sách sản phẩm – số lần sản phẩm xuất hiện trong danh sách sản phẩm
  2. Số lần xem chi tiết sản phẩm – số lần người dùng xem trang sản phẩm chi tiết
  3. Sản phẩm Thêm vào giỏ hàng – đó là số lần sản phẩm được thêm vào giỏ hàng.
  4. Sản phẩm Loại bỏ khỏi giỏ hàng – số lần sản phẩm đã được gỡ bỏ khỏi giỏ hàng.
  5. Thanh toán sản phẩm – là số lần sản phẩm có trong quá trình thanh toán.
  6. Số lần mua duy nhất – đó là tổng số lần một hoặc nhiều sản phẩm là một phần của giao dịch.
  7. Tỷ lệ giỏ hàng chi tiết – tỷ lệ mà người dùng thêm sản phẩm vào giỏ hàng sau khi xem chi tiết sản phẩm.
  8. Tỷ lệ mua chi tiết – tỷ lệ mà người dùng mua sản phẩm sau khi xem chi tiết sản phẩm.

Báo cáo hiệu suất bán hàng

Bạn có thể truy cập báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce >Sales Performance

Thông qua báo cáo hiệu suất bán hàng, bạn có thể xem số liệu doanh thu (Doanh thu, Thuế, Vận chuyển, Số tiền hoàn lại & Số lượng) cho từng ID giao dịch hoặc theo ngày.

Giới thiệu danh sách sản phẩm

Danh sách sản phẩm là một nhóm các sản phẩm trên trang web của bạn.

Sau đây là các ví dụ về danh sách sản phẩm:

  1. Trang kết quả tìm kiếm của trang web
  2. Danh sách các sản phẩm liên quan
  3. Trang danh mục sản phẩm
  4. Danh sách các sản phẩm bán chạy v.v.

Lưu ý: bạn chỉ có thể tạo danh sách sản phẩm thông qua enhanced ecommerce. Bạn không thể tạo danh sách theo dõi này thông qua theo dõi ecommerce truyền thống.

Báo cáo hiệu suất danh sách sản phẩm

Bạn có thể truy cập báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce > Product list performance

Thông qua báo cáo này bạn có thể xác định danh sách sản phẩm mà người dùng của bạn xem và bạn cũng có thể đo lường hiệu quả của danh sách sản phẩm:

  1. Xem sản phẩm (xem danh sách sản phẩm)
  2. Click vào sản phẩm (click vào danh sách sản phẩm)
  3. CTR sản phẩm (CTR danh sách sản phẩm) (CTR là viết tắt của cụm từ Click-through-rate)

Báo cáo Marketing Enhanced Ecommerce

Bạn có thể truy cập đến các báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce > Marketing

Sau đây là những loại báo cáo marketing enhanced ecommerce khác nhau:

  1. Internal Promotion
  2. Order Coupon
  3. Product Coupon
  4. Affiliate Code

báo cáo marketing

Thông qua những báo cáo tiếp thị, bạn có thể đo lường những chiến dịch tiếp thị nội bộ và bên ngoài của sản phẩm.

Báo cáo tiếp thị nội bộ (internal promotion)

Bạn có thể truy cập báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce > Marketing > Internal Promotion

Thông qua báo cáo này, bạn có thể xác định những chiến dịch nào có hiệu quả nhất và ít hiệu quả nhất trong việc hướng lưu lượng truy cập tới các sản phẩm được nhắm mục tiêu. Bạn có thể đo lường lượt xem, nhấp chuột, CTR, giao dịch và doanh thu cho các chiến dịch nội bộ này.

Báo cáo Order Coupon

Bạn có thể truy cập vào báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce > Marketing > Order Coupon

Thông qua báo cao này, bạn có thể xác định phiếu giảm giá nào có hiệu quả nhất và ít nhất trong việc thúc đẩy bán hàng, đặt hàng và giá trị đặt hàng trung bình. Vì vậy, nếu phiếu giảm giá ảnh hưởng tiêu cực đến doanh số, bạn có thể lựa chọn ngừng sử dụng.

Báo cáo Product Coupon

Bạn có thể truy cập vào báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce > Marketing > Product Coupon

Thông qua báo cáo này bạn có thể có thể xác định phiếu giảm giá sản phẩm nào có hiệu quả nhất và ít hiệu quả nhất trong việc thúc đẩy bán hàng và đặt hàng. Nếu phiếu giảm giá ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu, bạn có thể ngừng sử dụng phiếu mua hàng.

Báo cáo này bao gồm một số liệu mới gọi là Doanh thu Sản phẩm mỗi lần Mua. Đây là doanh thu trung bình cho mỗi sản phẩm.

Báo cáo Affiliate Code

Bạn có thể truy cập báo cáo này bằng cách điều hướng đến Conversions > Ecommerce > Marketing > Affiliate Code.

Thông qua báo này bạn có thể xác định các trang web liên kết nào có hiệu quả nhất và ít nhất trong việc thúc đẩy bán hàng, đặt hàng và giá trị đặt hàng trung bình.

Lưu ý: Bạn chỉ nhìn thấy dữ liệu này trong các báo cáo enhanced ecommerce mà bạn cung cấp cho máy chủ GA thông qua mã theo dõi enhanced ecommerce. Ví dụ: nếu bạn không cung cấp mã sản phẩm hoặc dữ liệu mã lệnh, thì dữ liệu đó sẽ không xuất hiện trong báo cáo của bạn.

Để thực sự tận dụng tối đa lợi ích từ theo dõi enhanced ecomemerce, bạn nên cung cấp tất cả dữ liệu cần thiết về enhanced ecommerce cho Google Analytics.

Bạn có thể xem thêm những bài viết khác về Google Analytics:

Được đăng bởi Nam Nguyen

Đam mê Digital Marketing, Công nghệ và Wordpress

guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận