in ,

Hướng dẫn Ecommerce Tracking trong Google Analytics dành cho người mới bắt đầu

Giới thiệu về Ecommerce Tracking

Nếu bạn đang quản lý cửa hàng online hoặc ứng dụng bán hàng online thì bạn không thể chỉ phụ thuộc vào báo cáo phân tích từ giỏ hàng của bạn. Mà bạn cần phải thiết lập theo dõi ecommerce trong Google Analytics trong trang web của mình. Với ecommerce tracking trong Google Analytics bạn mới có thể tương tác dữ liệu bán hàng hàng với dữ liệu sử dụng trang web như phiên (session), tỷ lệ thoát (bounce rate), nguồn truy cập, trang đích v.v.

Để xem hiệu suất của trang đích và chiến dịch tiếp thị của bạn thì bạn cần bắt buộc phải hiểu loại phân tích tương quan như vậy. Nếu không, thì bạn không thể biết được trang đích nào, hoặc chiến dịch tiếp thị nào đang thúc đẩy doanh số bán hàng và ngược lại. Trước khi thiết lập ecommerce tracking, bạn cần phải thiết lập Google Analytics trên trang web của mình.

Bạn có thể xem thêm bài viết: Giải thích một số thuật ngữ cơ bản trong Google Analytics

Google Analytics (GA) là công cụ phân tích trực tuyến miễn phí được sử dụng bởi hàng triệu trang web trên toàn thế giới. Cài đặt GA khá dễ dàng, bạn chỉ cần thêm đoạn mã theo dõi của GA lên phần head trong trang web của bạn. Hầu hết hiện nay những trang web bán hàng trực tuyến đều tích hợp Google Analytics vào web của họ.

Tỷ lệ chuyển đổi Ecommerce

tỷ lệ chuyển đổi ecommerce

Tỷ lệ chuyển đổi ecommerce là phần trăm các phiên dẫn đến các giao dịch thương mại điện tử trong một khoản thời gian nhất định.

Tỷ lệ chuyển đổi Ecommerce = (Tổng số giao dịch thương mại điện tử / Tổng số phiên trang web) * 100

Ví dụ ở hình trên, tỷ lệ chuyển đổi ecommerce được tính như sau:

= (1,736 giao dịch / 996,563 phiên) * 100 = 0.17%

Ecommerce Transaction & Transaction ID

Transaction hoặc ecommerce transaction là một đơn đặt hàng.

ecommerce transaction

Ví dụ như hình trên, 1,736 transaction (giao dịch) có nghĩa là có 1,736 đơn đặt hàng được đặt mua trên trang web.

Báo cáo tổng quan về Ecommerce cho thấy tổng số giao dịch được thực hiện trên trang web trong một thời gian cụ thể. Mỗi giao dịch được xác định qua một ID duy nhất được gọi là transaction ID.

transaction id

Ở ví dụ này, 4462143661 là một transaction id

Một giao dịch đơn có thể bao gồm nhiều sản phẩm khác nhau. Ví dụ một người có thể mua iPhone và MacBook trong cùng một giao dịch đơn lẽ, hoặc một người có thể mua 10 cuốn sách trong cùng một giao dịch.

Giá trị của transaction ID là một “chuỗi”.

Doanh thu (Revenue)

tổng doanh thu

Doanh thu mà bạn thấy trong báo cáo tổng quan về Ecommerce là tổng doanh thu.

Tổng doanh thu = Tổng doanh thu sản phẩm + Tổng thuế + Tổng chi phí vận chuyển

Ví dụ như hình trên, tổng doanh thu được tính như sau:

Tổng doanh thu = $188,211.37 (tổng doanh thu sản phẩm) + $47,371.58 (tổng thuế) + $1,274.95 (tổng chi phí vận chuyển) = $236,857.90

Tổng doanh thu trong báo cáo thương mại điện tử phụ thuộc vào cách tính theo dõi thương mại điện tử đã được thiết lập.

Nếu bạn quyết định loại bỏ tổng thuế và tổng chi phí sản phẩm, thì tổng doanh thu chính là tổng doanh thu sản phẩm. Trong trường hợp nếu bạn không thiết lập thuế và chi phí vận chuyển thì tổng doanh thu cũng chính là tổng doanh thu sản phẩm.

Lưu ý: Giá trị của doanh thu là loại “tiền tệ”

Giá trị đặt hàng trung bình

giá trị đặt hàng trung bình

Giá trị trung bình hoặc giá trị đặt hàng trung bình (AOV) là giá trị trung bình của một giao dịch thương mại điện tử.

Giá trị đặt hàng trung bình = Tổng doanh thu / Tổng số giao dịch

Ví dụ AOV của hình trên sẽ được tính như sau

AOV = $236,857.90 / 1,736 = $136.44

Lưu ý: Loại giá trị của AOV là “tiền tệ”.

Số lần mua hàng duy nhất

số lần mua hàng duy nhất

Số lần mua hàng duy nhất là tổng số lần một sản phẩm hoặc sản phẩm là một phần của một giao dịch.

Có 2 loại số lần mua hàng duy nhất trong Google Analytics:

  1. Tổng số lần mua hàng duy nhất của sản phẩm
  2. Tổng số lần mua hàng duy nhất của một sản phẩm

số lần mua hàng duy nhất

số lần mua hàng duy nhất

Lưu ý: Tổng số lần mua hàng duy nhất của một sản phẩm không bằng tổng số sản phẩm bán trong một giao dịch. Ví dụ ở hình trên, sản phẩm đầu tiên, tổng số lần mua hàng duy nhất của sản phẩm đầu tiên là 75. Nhưng nhiều người sai lầm hiểu là 75 đơn vị sản phẩm đầu tiên được bán trong một giao dịch. Sản phẩm đầu tiên của hình trên là một phần của giao dịch 75 lần.

Để tìm số đơn vị sản phẩm đã bán trong một giao dịch, bạn có thể làm theo các bước dưới đây:

  1. Nhấp vào liên kết sản phẩm trong báo cáo hiệu suất sản phẩm (Trong Conversions > Ecommerce)
  2. Thêm transaction id như là một secondary dimension
  3. Sắp sếp cột Unique Purchases theo thứ tự giảm dần.
  4. Bây giờ bạn thấy một báo cáo tương tự như sau

số lần mua hàng duy nhất

Số lượng

số lượng

Số lượng là tổng số đơn vị bán của sản phẩm. Có hai loại số lượng trong Google Analytics:

  1. Tổng số đơn vị bán của sản phẩm
  2. Tổng số đơn vị bán của một sản phẩm

số lượng

Số lượng trung bình

Số lượng trung bình là số trung bình của đơn vị bán của một sản phẩm hoặc sản phẩm trong một giao dịch.

Số lượng trung bình = Số lượng / Số lần mua hàng duy nhất

Mã sản phẩm SKU

SKU là mã sản phẩm được sử dụng để xác đinh, nhận dạng một sản phẩm duy nhất.

product sku google analytics

Giá trung bình

giá trung bình

Giá trung bình là giá của một đơn vị sản phẩm duy nhất

Giá trung bình của sản phẩm = Tổng doanh thu sản phẩm / Tổng số lượng = $3,701,278.00 / 45,226 = $81.84

Giá trung bình của sản phẩm đầu tiên = giá của một đơn vị sản phẩm = $79

Doanh thu sản phẩm

Doanh thu sản phẩm là tổng doanh thu được tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm.

doanh thu sản phẩm

Doanh thu sản phẩm = Số lượng * Giá trung bình

Ở ví dụ trên, tổng doanh thu sản phẩm được tính như sau: 45,226 * $81.84 = $3,701,278.00

Tổng doanh thu của sản phẩm đầu tiên được tính như sau: 13,281 * $79.00 = $1,049,199.00

Lưu ý: doanh thu sản phẩm không bao gồm thuế và chi phí vận chuyển.

Giá trị mỗi phiên

Giá trị mỗi phiên là giá trị trung bình của một phiên của một trang web thương mại điện tử.

giá trị mỗi phiên

Giá trị mỗi phiên = Tổng doanh thu / Tổng số phiên

Ví dụ ở hình trên giá trị mỗi phiên của tất cả các nguồn truy cập được tính như sau: $280,650.01 / 1,182,618 = $0.24

Giá trị mỗi phiên của ngồn tìm kiếm tự nhiên được tính như sau: $77,228.80 / 210,212 = $0.37

Giá trị của mỗi phiên càng tăng thì giá trị lưu lượng truy cập của thương mại điện tử của bạn càng tăng.

Lưu ý: bạn có thể xác định giá trị mỗi phiên thông qua tab “Ecommerce”

Xem số liệu Ecommerce trong Google Analytics ở đâu?

Bạn có thể xem số liệu ecommerce trong các báo cáo ecommerce khác nhau (Conversions > Ecommerce) và thông qua tab ecommerce của nhiều báo cáo GA khác nhau.

giá trị mỗi phiên

Dữ liệu thương mại điện tử

Dữ liệu thương mại điện tử được tạo thành từ dữ liệu giao dịch và dữ liệu mục sản phẩm.

Dữ liệu giao dịch (Transaction Data)

Dữ liệu giao dịch cung cấp thông tin chi tiết về các giao dịch của người dùng như:

  • Transaction ID (ID giao dịch)
  • Tên cửa hàng hoặc tên liên kết
  • Tổng doanh thu phát sinh từ giao dịch (cũng có thể bao gồm thuế và chi phí vận chuyển)
  • Tổng số thuế liên quan đến giao dịch
  • Tổng chi phí vận chuyển liên quan đến giao dịch

Dữ liệu mục sản phẩm (Item Data)

Dữ liệu mục cung cấp chi tiết về một sản phẩm đã mua như:

  • Transaction ID (ID giao dịch)
  • Mã SKU (hoặc mã sản phẩm)
  • Tên sản phẩm
  • Danh mục sản phẩm
  • Giá sản phẩm
  • Số lượng sản phẩm

Mã theo dõi Ecommerce

Mã theo dõi ecommerce được tạo thành từ 4 lệnh sau:

  1. ecommerce
  2. ecommerce:addTransaction
  3. ecommerce:addItem
  4. ecommerce:send

Lệnh ecommerce

Lệnh này được sử dụng để tải lên plugin ecommerce.

Cú pháp:

Plugin này có chứa chức năng theo dõi ecommerce trong GA. Bạn phải tải plugin này nếu không ecommerce tracking sẽ không hoạt động.

Lưu ý: lệnh ecommerce phải được gọi sau Create tracker object và trước các lệnh ecommerce:addTransaction, ecommerce:addItem, ecommerce:send.

mã theo dõi GA

Lệnh ecommerce:addTransaction

Lệnh này được sử dụng để tạo giao dịch của khách truy cập và lưu trữ tất cả thông tin về giao dịch.

Ví dụ cú pháp như sau:

Lệnh ecommerce:addItem

Lệnh này được sử dụng để thêm một sản phẩm vào giao dịch của khách truy cập và lưu trữ tất cả thông tin về sản phẩm đã mua.

Ví dụ cú pháp như sau:

Lệnh ecommerce:send

Lệnh này được sử dụng để gửi tất cả dữ liệu ecommerce đến máy chủ của Google Analytics.

Ví dụ cú pháp như sau:

Lưu ý: nếu bạn không sử dụng lệnh này, bạn sẽ không thể gửi dữ liệu ecommerce đến Google Analytics.

Một ví dụ về mã Ecommerce Tracking trong Google Analytics

Ví dụ về mã theo dõi thương mại điện tử trong Google Analytics. Khi tất cả 4 lệnh được sử dụng theo đúng thứ tự.

Mã theo dõi ecommerce này thường được đặt sau “ga(‘create’, ‘UA-123456-12’, ‘auto’); ” và trước đoạn mã “ga(‘send’, ‘pageview’);” trong đoạn mã Google Analytics.

Do đó, toàn bộ thiết lập mã sẽ tương tự như sau:

Thực tế, mã theo dõi này vẫn chưa hoàn chỉnh. Để thực sự lấy dữ liệu ecommerce từ giỏ hàng của bạn. Bạn cần thêm đoạn script từ phía máy chủ vào đoạn code trên. Script từ phía máy chủ có thể ghi lại tất cả các sản phẩm đã mua trong giao dịch và gửi dữ liệu của mỗi giao dịch, sản phẩm đó đến Google Analytics. Do dó, mã theo dõi ecommerce tracking sẽ rất khác khi được thêm script từ phía máy chủ.

Dưới đây là ví dụ mã theo dõi ecommerce khi web sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP.

Lưu ý 1: mã theo dõi trên chỉ là ví dụ, không phải là mã hoàn chỉnh phù hợp với website của bạn. Do đó, bạn không nên sử dụng mã này trên website của bạn.

Lưu ý 2: Mã theo dõi ecommerce sẽ rất khác, nó phụ thuộc vào ecommerce CMS và ecommerce platform của bạn.

Những điểm quan trọng về Ecommerce tracking trong Google Analytics

Thông thường sẽ có sự khác biệt về dữ liệu bán hàng trên GA và trên website bán hàng của bạn.

Tất cả các giỏ hàng được xây dựng trước đều có khả năng xử lý các đơn hàng bị hủy, đơn đặt hàng thử nghiệm, mã khuyến mãi, giảm giá, đơn đặt hàng chưa hoàn thành và hoàn tiền lại (một phần hoặc toàn bộ). Còn Google Analytics không có bất kỳ chức năng nào được xây dựng như vậy.

Khi người dùng xác nhận đơn đặt hàng. Mã theo dõi ecommerce được thực hiện và giao dịch được GA ghi lại. Nếu sau đó, người dùng yêu cầu hoàn tiền lại, hủy đơn đặt hàng và đơn đặt hàng không được hoàn thành thì những thay đổi này sẽ không tự động phản ánh lại báo cáo ecommerce của GA. Do đó có sự khác biệt giữa doanh thu GA và doanh thu của giỏ hàng là bình thường. GA không được thiết kế để hoạt động như phần mềm kế toán. Do dó, bạn đừng nên kỳ vọng dữ liệu bán hàng chính xác 100%. Dữ liệu giỏ hàng xử lý tốt hơn nhiều so với GA, do dó bạn nên tin tưởng nhiều vào dữ liệu giỏ hàng của bạn.

Những đơn đặt hàng thử nghiệm rất dễ làm lệch dữ liệu ecommerce của bạn trong Google Analytics.

Những nhà phát triển website bán hàng của bạn rất hay thử nghiệm đặt hàng. Và những giao dịch như thế này luôn được GA ghi nhận như là đơn đặt hàng thật.

Tất cả những đơn đặt hàng thử nghiệm cần được loại bỏ. Nếu không nó có thể làm tăng đáng kể số liệu bán hàng của bạn. Bạn cần nắm được danh sách đơn đặt hàng thử nghiệm để khấu trừ khỏi báo cáo phân tích GA nếu bạn không thể đảo ngược đươc số liệu GA.

Vấn đề mẫu dữ liệu có thể làm sai lêch dữ liệu ecommerce của bạn.

Nếu website của bạn có hơn 250k phiên/tháng, và bạn không sử dụng Google Analytics Premium, thì có khả năng trang web của bạn có vấn đề về data sampling. Khi GA lấy dữ liệu mẫu của bạn không tốt, thì bạn không nên tin tưởng các số liệu báo cáo GA. Tỷ lệ chuyển đổi ecommerce có thể từ 10% đến 80%.

Bạn nên tránh sử dụng phân đoạn nâng cao hoặc secondary dimension trong quá trình giải thích dữ liệu khi có vấn đề.

Các giao dịch trùng lặp

Đây là một trong những vấn đề phổ biến khi kiểm toán Google Analytics. Giao dịch trùng lặp xảy ra khi mã theo dõi thương mại điện tử được thực hiện nhiều lần mà không cần đặt bất kỳ đơn hàng mới nào.

Giao dịch trùng lặp có thể dễ dàng làm sai lệch dữ liệu ecommerce của bạn.

Thiết lập Ecommerce Tracking trong Google Analytics

Thực hiện các bước sau để thiết lập ecommerce tracking trong Google Analytics:

Bước 1: Đăng nhập vào Google Analytics của bạn

Bước 2: Thêm mã theo dõi GA trên tất cả các trang trên website của bạn (đặt trong phần đầu <head> … </head>)

Bước 3: Tích hợp giỏ hàng của bạn (như opencart) với Google Analytics. Bạn có thể xem tài liệu hỗ trợ từ CMS mà bạn đang dùng. Hoặc bạn có thể nhờ IT hỗ trợ.

Bước 4: Yêu cầu nhà phát triển web của bạn thêm mã ecommerce tracking trên trang xác nhận mua hàng, hoặc trang cảm ơn, và tủy chỉnh script từ phía server (như php, asp v.v.) để đẩy dữ liệu mua hàng từ giỏ hàng vào máy chủ của Google Analytics.

Bước 5: Bật báo cáo Ecommerce trong chế độ xem Google Analytics của bạn. Bạn đi đến Admin > View > Ecommerce Setting, và sau đó bật nút ‘Enable Ecommerce’, xem hình dưới.

bật ecommerce tracking trong google analytics

 

Bước 6: Thiết lập một funnel cho quy trình thanh toán của bạn trong Google Analytics. Để làm được điều này thì trước tiện bạn hãy xác định những webpage nào tạo nên kênh mua sắm giỏ hàng của bạn (bao gồm cả trang xác nhận đơn hàng).

Bước 7: Bạn hãy thử nghiệm một giao dịch để xác nhận dữ liệu thương mại điện tử có được báo cáo chính xác trong GA hay không.

Bạn cũng có thể xem thêm những bài viết khác về Google Analytics:

Được đăng bởi Nam Nguyen

Đam mê Digital Marketing, Công nghệ và Wordpress

guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận